Camlyhepatinsof là gì, tác dụng gì, mua ở đâu tốt nhất?

Thuốc camlyhepatinsof là sản phẩm dùng kê cho bệnh nhân bị viêm gan, sốt xuất huyết, suy gan, giảm hồng cầu vvv… Hôm nay sanduoc.net sẽ giúp quý vị hiểu rõ hơn về thuốc camlyhepatinsof, công dụng, tác dụng, cách sử dụng thuốc camlyhepatinsof và địa chỉ bán.

Thành phần camlyhepatinsof?

Trong 1 viên nang camlyhepatinsof có thành phần là:

  • L-Ornithin L-Aspartat – 80,0 mg
  • Vitamin C – 75,0 mg
  • Vitamin B1 – 10,0 mg
  • Vitamin B6 – 1,0 mg
  • Vitamin E – 50,0 mg
  • Tá dược vừa đủ – 1 viên

Tá dược camlyhepatinsof?

Dầu nành, dầu cọ, lecithin, sáp ong, gelatin, Sorbitol lỏng, glycerin, nước tinh khiết, ethyl vanilin, methyl paraben, Propylparaben, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng, Oxyd sắt nâu.

Dạng bào chế: Viên nang mềm. Xem thêm: Glucosamine là gì?

thuốc camlyhepatinsof
Camlyhepatinsof!

Hoạt chất?

Vitamin: hay sinh tố, là phân tử hữu cơ cần thiết ở lượng rất nhỏ cho hoạt động chuyển hoá bình thường của cơ thể sinh vật. Có nhiều loại vitamin và chúng khác nhau về bản chất hoá học lẫn tác dụng sinh lý.

Công dụng camlyhepatinsof – chỉ định?

Tác dụng và cơ chế tác dụng của thuốc:

L-ornithin L-aspartat (LOLA) là sự kết hợp hai amino acid quan trọng trong chu trình chuyển hóa gan, kích thích sự sản xuất acid uric trong chu trình urê ở gan và kích thích việc sản xuất glutamin làm giảm thiểu nồng độ amoniac trong máu. Glutamin tham gia vào quá trình tổng hợp protein trong dạ dày, ruột và các mạch máu, duy trì chức năng bảo vệ niêm mạc ruột, tăng cường đáp ứng miễn dịch. L-Ornithin L-Aspartat giảm sản xuất và hấp thụ amoniac trong ruột, tăng sự chuyển hóa của amoniac trong các mô

Vitamin B1 (thiamin) tham gia vào cơ thể chuyển hoá thành thiamin Pyrophosphat, là Coenzym có hoạt tính sinh học. Coenzym này tham gia vào chuyển hoá carbonhydrat làm nhiệm vụ khử carboxy của các alpha-Cetoacid như pyruvat và alpha – Cetaglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexOS8 monophosphat Vitamin B, được hấp thu qua đường tiêu hoả sau đó được phân bố tới các mô và sữa. Sau khi tham gia chuyển hoá được đào thải qua nước tiểu.

Vitamin B6 khi vào được cơ thể chuyển hoá thành Pyridoxal phosphat và pyridoxamyl phosphat. Nó tham gia vào chuyển hoá Protein, glucid, lipid. Vitamin B, Còn tham gia vào sự tổng hợp acid gamma-aminobutyric(GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hermoglobulin. Thiếu hụt vitamin B, dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắc, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da. Nhu cầu vitamin B, của cơ thể tăng khi nghiện rượu, suy tim, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột, người mang thai và cho con bú. Vitamin được hấp thu qua đường tiêu hoá, dự trữ gan, Cơ, não và được thải trừ chủ yếu qua thận

Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa – khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.

Vitamin E cũng có tác dụng chống oxy hóa hiệu quả.

Chỉ định camlyhepatinsof:

Điều trị hỗ trợ trong rối loạn chức năng gan cấp tính và mãn tính như suy gan kịch phát, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan.

Cách dùng camlyhepatinsof – liều dùng?

Cách dùng: Bằng đường uống.

Liều lượng: Người lớn: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.

Liều có thể điều chỉnh tùy theo tuổi và theo tình trạng của bệnh nhân.

Chống chỉ định?

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người bị thiếu hụt G6PD, người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat, bệnh thalassemia.

Thận trọng?

Phải tuân thủ đúng liều lượng và đường dùng

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú: phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc.

Trẻ sơ sinh: phải có sự giám sát của người lớn khi sử dụng. Xem thêm: Lipitor 40mg là gì?

hộp camlyhepatinsof
Hộp Camlyhepatinsof!

Tác dụng không mong muốn?

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc:

Buồn nôn và nôn thoáng qua.

Trong trường hợp bị rối loạn dạ dày hay táo bón do dùng thuốc, nên ngừng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra.

Liễu cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác và cũng có thể gây mệt mỏi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nếu quyên uống thuốc?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quy cách đóng gói?

Hộp 12 vỉ x 5 viên. Hộp 5 vỉ x 5 viên. Hộp 10 vỉ x 3 viên.

Giá bán camlyhepatinsof?

Hiện camlyhepatinsof bán trên thị trường là 600.000 VNĐ/ 1 hộp 60 viên nang mềm.

Địa chỉ bán camlyhepatinsof?

Địa chỉ bán camlyhepatinsof tại các nhà thuốc trên toàn quốc hoặc liên hệ bệnh viên, trung tâm gần nhất.

Đơn vị sản xuất?

  • Sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM
  • Địa chỉ: Số 43, Đường số 8, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương.

Xem thêm: Mipisul điều trị tâm thần phân liệt!

5/5 (1 Review)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *