Nexium Mups, chữa viêm loét dạ dày diệt trừ vi khuẩn Hp!

Nexium Mups ® thuốc bán theo đơn, được sử dụng rộng rãi trong các bệnh viện, người bị viêm loét dạ dày. Thế nhưng liệu quý vị đã biết công dụng, tác dụng, cách sử dụng thuốc Nexium Mups hay không? Hãy cùng sanduoc.net tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm.

Thành phần và hàm lượng Nexium Mups!

Mỗi viên Nexium Mups chứa 20 mg hoặc 40 mg esomeparazole (dưới dạng Magiê trihydrate).

Tá dược xem phần tá dược.

Dạng bào chế!

Viên nén kháng dịch dạ dày.

20 mg: Viên bao film, hai mặt lồi, hình chữ nhật thuôn, màu hồng nhạt, có khắc 20 mg ở một mặt và và Eah ở mặt kia.

40 mg: Viền bao film, hai mặt lồi, hình chữ nhật thuôn, màu hồng, có khắc 40 mg ở một mặt và Eal ở mặt kia.

Nexium Mups!
Nexium Mups!

Chỉ định Nexium Mups!

Người lớn:

Viên nén NEXIUM MUPS được chỉ định cho các trường hợp.

Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD):

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược
  • Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản ( GERD )

Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter Pylori và:

  • Chữa lành loét tá tràng có nhiem Helicobacter pylori và
  • Phòng ngừa tái phát loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori

Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục:

  • Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.
  • Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ

Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison. Xem thêm: Đơn thuốc chữa viêm loét dạ dày!

Trẻ vị thành niên tử 12 tuổi trở lên:

Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược
  • Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản ( GERD )

Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Liều lượng và cách sử dụng Nexium Mups!

Nên nuốt toàn bộ viên cùng với chất lỏng. Không nên nhai hay nghiền nát viên.

Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể phân tán viên thuốc trong nửa ly nước không chứa carbonate. Không dùng các chất lỏng khác vì lớp bọc giúp thuốc tan trong đường ruột có thể bị hòa tan. Khuấy cho đến khi viên thuộc phân tán hoàn toàn và uống dịch phản tán chứa vi hạt này ngay lập tức hoặc trong vòng 30 phút. Trăng ly lại bảng nửa ly nước và uống Không được nhai hoặc nghiền nát các vị hạt này.

Đối với bệnh nhân không thể nuốt được, có thể phân tán viên thuốc trong nước không chứa carbonate và dùng qua ống thông dạ dày. Quan trọng là phải kiểm tra cẩn thận sự thích hợp. của loại bơm tiêm và ống thông chọn lựa. Xin xem phần Hướng dẫn sử dụng, xử lý và loại bỏ ( khi cần ) để được hướng dẫn chuẩn bị và sử dụng.

Người lớn và trẻ vị thành niên tử 12 tuổi trở lên:

Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 40 mg, 1 lần / ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chừng dai dẳng.
  • Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát. 20 mg, 1 lần/ ngày.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD): 20 mg, 1 lần / ngày ở bênh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được thăm dò cận lâm sảng kỹ hơn để xác định chán đoán. Khi đã hết triệu chứng, có thể duy trì sự kiểm soát triệu chứng với liều 20 mg, 1 lần / ngày. Ở người lớn có thể sử dụng chế độ điều trị khi cần thiết với liều 20 mg, 1 lần / ngày. Ở những bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản (GERD) đang sử dụng NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày tá trang, không khuyến cáo kiểm soát các triệu chứng bằng chế độ điều trị khi cần thiết.

Người lớn:

Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và

  • Chữa lành loét tá tràng có nhiệm Helicobacter pylori: NEXIUM MUPS 20 mg , amoxicillin 1g và clarithromycin 500 mg , tất cả được dùng 2 lần / ngày trong 7 ngày.
  • Phòng ngừa tái phát loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori, NEXIUM MUPS 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ ngày trong 7 ngày.

Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục

  • Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: liều thông thường 20 mg, 1 lần/ ngày. Thời gian điều trị là 4 – 8 tuần.
  • Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg, 1 lần/ ngày.

Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch:

  • 40 mg, 1 lần/ ngày trong 4 tuần sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá trang bằng đường tĩnh mạch.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là NEXIUM MUPS 40 mg, 2 lần/ ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị còn chỉ định về mặt lâm sàng. Các dữ liệu làm càng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với esomeprazole liều từ 80 – 160 mg/ ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ ngày.

Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori

Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hưởng đến chính thức của quốc gia, Vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là ngày nhưng đôi khi có thể lên tới 14 ngày), và cách dùng các thuốc kháng khuẩn thích hợp. Qua trình điều trị cần được theo dõi bởi chuyên viên y tế.

nexium-mups
Chi tiết!

Trẻ em dưới 12 tuổi:

Về liều lượng cho bệnh nhân từ 1 đến 11 tuổi, xin tham khảo tờ Hướng dẫn sử dụng của NEXIUM dang goi chữa cốm kháng dịch dạ dày.

Người tổn thương chức năng thận:

Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về Việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trong khi điều trị ở các bệnh nhân này (Xem “ Đặc Tính Dược Động Học “).

Người tổn thương chức năng gan:

Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là NEXIUM MUPS 20 mg (Xem “ Đặc Tính Dược Động Học “).

Người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Chống chỉ định Nexium Mups!

Tiên sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

Không nên sử dụng esomeprazole đồng thời với nelfinavir, atazanavir (Xem “ Tương Tác Thuốc và các dạng tương tác khác “).

Lưu ý và thận trọng đặc biệt khi dùng!

Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính và điều trị bằng NEXIUM MUPS có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo coi thường xuyên.

Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sỹ nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính. Khi kê toa esomeprazole theo chế độ điều trị khi cần thiết, nên xem xét đến mối liên quan về tương tác với các thuốc khác do nồng độ esomeprazole trong huyết tượng có thể thay đổi (Xem “ Tương Tác Thuốc và các dạng tương tác khác ”).

Khi kê toa esomeprazole để diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vị thế nên xem xét chống chỉ định và tương tác đối với clarithromycin khi dùng phác đồ 3 thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisapride. T

huốc này có chứa đường sucrose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose nhạc thiếu sucrase – isomaltase không nên dùng thuốc này.

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter (Xem phan Đặc tính Dược lực học ”).

Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole với atazanavir (xem mục Tương tác thuốc và Các dạng tương tác khác). Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế ra thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400 mg kết hợp với 100 mg ritonavir, không nên sử dụng quá 20 mg esomeprazole.

Esomeprazole, cũng như các thuốc kháng axit khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (Cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu axít dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.

Esomeprazole là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazole, cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có ghi nhân tương tác giữa clopidogrel và esomeprazole (xem mục “ Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác ”). Không rõ mối liên quan lâm sàng của tương tác này. Như là một biện pháp thận trọng, không khuyến khích dùng đồng thời esomeprazole và clopidogrel.

Đã có các báo cáo về giảm magiê máu nặng ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như esomeprazole trong ít nhất 3 tháng, và trong đa số các trường hợp là trong 1 năm. Biểu hiện năng của giảm magiê máu như mệt mỏi, cô cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng khởi phát âm thăm và không được lưu tầm. Ở đa số các bệnh nhân, tình trạng giảm magiê máu được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magiê thay thế và ngừng sử dụng PPI. Đối với các bệnh nhân cần được điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời PPI va digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ magie màu (ví dụ như các thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magie màu trước khi bắt đầu điều trị PPL và định kỳ theo dõi trong quá trình điều trị.

Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), Có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10 – 40 %. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được bổ sung một lượng vitamin D và calcium thích hợp.

Tương tác với các xét nghiệm

Sự tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể can thiệp vào việc dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Nhằm tránh sự can thiệp này, nên ngừng điều trị bằng esomeprazole ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA (xem mục ” Đặc tính Dược động học “).

Nexium Mups!
Nexium Mups!

Phụ nữ có thai và cho con bú!

Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng NEXIUM MUPS trên phụ nữ có thai. Khi dùng hôn hợp đồng phân racemic của omeprazole, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dung thuốc từ các nghiên cứu dịch tế chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc đặc tính trên bào thai. Các nghiên cứu về esomeprazole trên động vật không cho thầy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/ thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tinh trang mang thai , sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.

Người ta chưa biết esomeprazole có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng NEXIUM MUPS trong khi cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc!

Esomeprazole ít ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Một số phản ứng g như chóng mặt ( ít gặp ), nhin mở (hiếm gặp) Có thể xảy ra xem phần phản ứng không mong mốn). Nếu xảy ra các phản ứng ngoại ý này, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.

Phản ứng không mong muốn Nexium Mups!

Các phản ứng ngoại ý phổ biến nhất bao gồm: đau đầu, đau bụng , tiêu chảy và buồn nôn (kể cả trong nghiên cứu hậu mãi). Đặc tính về an toàn là tương tự nhau giữa các dạng thuốc các chỉ định, nhóm tuổi và các quần thể bệnh nhân.

Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng. Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp > 1/ 10, thường gặp 21/ 100 đến < 1/ 10; ít gặp 21/ 1000 đến 31/ 100; hiếm gặp 21/ 10.000 đến < 1 /1000; rất hiếm gặp < 1 / 10.000; chưa biết (không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

  • Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • Rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Hiếm gặp: phản ứng quả mãn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/ sốc phản vẽ

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Ít gặp: phủ ngoại biên
  • Hiếm gặp: giảm natri máu

Chưa biết giảm magiê máu (xem mục “Lưu ý và thận trọng đặc biệt khi dùng”); giảm magiê màu nặng có thể liên quan tới giảm canxi máu. Giảm magiê máu cũng có thể dẫn đến giảm kali máu.

Rối loạn tâm thần

  • It gặp: mất ngủ
  • Hiếm gặp: kích động, lú lẫn, trầm cảm
  • Rất hiếm: nóng nảy, ảo giác

Rối loạn hệ thần kinh

  • Thường gặp: nhức đầu
  • It gặp: choáng váng, dị cảm, ngủ gà
  • Hiếm gặp: rối loạn vị giác

Rối loạn mắt

  • Hiếm gặp: nhìn mời

Rối loạn tai và mề đạo

  • Ít gặp: chóng mặt

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

  • Hiếm gặp: co thắt phế quản

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/ nôn
  • Ít gặp: khô miệng
  • Hiếm gặp: viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa

Chưa biết: Viêm đại tràng vì thế

Rối loạn gan mật

  • Ít gặp: tăng men gan
  • Hiếm gặp: viêm gan có hoặc không vàng da
  • Rất hiếm: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan

Rối loạn gan mật

  • It gặp: tăng men gan
  • Hiếm gặp: viêm gan có hoặc không vàng da
  • Rất hiếm: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan

Rối loạn da và mô dưới da

  • It gặp: viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay
  • Hiếm gặp: hỏi đầu, nhạy cảm với ánh sáng
  • Rất hiếm: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN)

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • It gặp gây xương hông, cổ tay và cột sống (xem mục “ Lưu ý và thận trọng đặc biệt khi dùng)
  • Hiếm gặp: đau khớp, đau cơ
  • Rất hiếm: yếu cơ

Rối loạn thần và tiết niệu

  • Rất hiếm: viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đã được báo cáo.

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

  • Rất hiếm: nữ hóa tuyến vú

Các rối loạn tổng quát và tại chỗ

  • Hiếm gặp: khó ở, tăng tiết mồ hôi.

Dữ liệu an toàn trên Lâm Sàng!

Các nghiên cứu bắc cầu tiền lâm sàng, dựa trên các nghiên cứu quy ước về đặc tính khi dùng liều lặp lại, độc tính trên gen và độc tính trên sự sinh sản cho thầy thuốc không nguy hại cho người. Các nghiên cứu về khả năng gây ung thư trên chuột khi dùng hỗn hợp đồng phân đã chứng minh có sự tăng sản tế bào ECL dạ dày và hạch ung thư. Các tác động này trên dạ dày chuột là kết quả của sự tăng gastrin màu thứ phát rõ rệt và kéo dài để giảm tiết axit dịch vị và đã được ghi nhận khi cho chuột dùng dài hạn thuốc ức chế tiết axit dịch vị.

Tá Dược Nexium Mups!

Glycerol monostearat 40 – 55, hydroxypropyl cellulose, hypromellose, Oxid sắt (viên nén 20 mg và 40 mg: oxid sắt nâu đỏ, viên nén 20 mg: Oxid sát vàng) ( E 172 ), magnesi stearat, methacrylic acid ethyl acrylate copolymer (1:1) dịch phân tán 30 %, cellulose vi tinh thể, paraffin tổng hợp, macrogol 6000, polysorbat 80, crospovidone, natri stearyl fumarate, sugar spheres (sucrose và tinh bột ngô), talc, titan dioxid (E 171), triethyl citrat.

Tương kỵ!

Chưa được biết

Hạn dùng!

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thận trọng đặc biệt khi bảo quản!

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ẩm.

Đóng gói!

  • NEXIUM MUPS 20 mg: hộp 2 vỉ x 7 viên.
  • NEXIUM MUPS 40 mg: hộp 2 vỉ x 7 viên.

Hướng dẫn sử dụng, xử lý và loại bỏ (khi cần)!

Chuẩn bị dùng qua ống thông dạ dày 1

  1. Đặt viên thuốc vào trong một bơm tiêm thích hợp và làm đầy bơm tiêm bằng khoảng 25 mL nước và khoảng 5 mL không khí. Đối với một số ống thông, cần phải phân tán viên thuốc trong khoảng 50 mL nước để đề phòng các vị hạt làm tắc ống.
  2. Lác ngay bơm tiêm trong khoảng 2 phút để phân tán đều viên thuốc.
  3. Giữ đầu bơm tiêm hưởng lên trên và kiểm tra xem đầu bơm tiêm có bị tác không.
  4. Gắn bơm tiêm vào ống thông trong khi vẫn giữ nguyên tư thế của bơm.
  5. Lắc bơm tiêm và đặt đầu bơm tiêm hướng xuống dưới. Lập tức bơm 5 – 10 mL vào ống thông. Đào ngược bơm tiêm sau khi bơm và lắc (phải giữ cho đầu bơm tiêm hướng lên trên để tránh làm tắc đầu bơm).
  6. Hướng đầu bơm tiêm xuống dưới và tiêm ngay lập tức 5 – 10 mL dịch phân tán vào trong ống thông. Lặp lại tiến trình này cho đến khi bơm tiêm hết thuốc.
  7. Đổ đầy bơm tiêm băng 25 mL nước và 5 mL không khi, lặp lại bước 5 nếu cần thiết để trang sạch thuốc đọng lại trong bơm. Đối với một số loại ống thông nên cần đổ dày 50 mL nước.

Đơn vị sản xuất!

  • AstraZeneca AB , SE – 151 85 Södertalje, Thụy Điển.
  • NEXIUM and MUPS are trademarks of the AstraZeneca group of companies.
  • Giấy tiếp nhận hồ sơ thông tin thuốc Neximum Mups tại đây!

Xem thêm: Nano Curcumin OIC, Đơn thuốc số 12, Thuốc đông y chữa đau dạ dàyCao bình vị tâm minh đường!

5/5 (1 Review)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *