QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHỤP PET/CT

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHỤP PET/CT

1. QUY TRÌNH KỸ THUẬT [3]

1.1. Tiến hành kiếm tra kỹ thuật và chuẩn máy theo quy trình.

1.2. Một số thuốc phóng xạ và liều dùng [1]: Đế chụp PET và PET/CT cần phải sử dụng thuốc phóng xạ là một hợp chất được đánh dấu bởi đồng vị phóng xạ phát positron. Tùy theo mục tiêu chẩn đoán sẽ sử dụng thuốc phóng xạ thích hợp. Dưới đây là một số thuốc phóng xạ thường được sử dụng trong lâm sàng.

1.2.1. Thuốc phóng xạ: 18F-FDG

– Liều dùng: 0,14-0,15 mCi/kg cân nặng cơ thể (5,18-5,55 MBq/kg).

– Tiêm tĩnh mạch trước khi chụp PET và PET/CT 45-90 phút.

1.2.2. Thuốc phóng xạ: 11C-Acetate

– Liều dùng: 15-20 mCi (555-740 MBq).

– Tiêm tĩnh mạch trước khi chụp PET và PET/CT 20 phút.

1.2.3. Thuốc phóng xạ: 18F-DOPA

– Liều dùng: 2,7-5,4 mCi (100-200 MBq).

– Tiêm tĩnh mạch trước khi chụp PET và PET/CT 90 phút.

1.2.4. Thuốc phóng xạ: 13N-NH3

– Liều dùng: 10-20 mCi (370-740 MBq).

– Tiêm tĩnh mạch trước khi chụp PET và PET/CT 1,5-3 phút.

1.3. Thuốc cản quang

– Tùy theo trường hợp cụ thể, có thể chỉ định dùng hoặc không dùng thuốc cản quang khi chụp CT. Chụp có tiêm thuốc cản quang thường được sử dụng trong các trường hợp chụp chẩn đoán, theo dõi người bệnh ung thư.

– Loại thuốc không ion hoá, áp lưc thẩm thấu thấp.

– Liều lượng: trung bình 1,2ml/kg cân nặng cơ thể (không quá 1,5 ml/kg cân nặng cơ thể).

1.4. Các bước tiến hành

1.4.1 Chuẩn bị người bệnh:

– Giải thích, tư vấn trước cho người bệnh và thân nhân về phương pháp và các bước tiến hành chụp PET và PET/CT chẩn đoán.

– Giải thích các tai biến, biến chứng có thể có của dược chất phóng xạ, thuốc cản quang khi chụp và cho người bệnh hoặc thân nhân làm cam kết.

– Người  bệnh  nhịn  ăn  ít  nhất  4  giờ  trước  khi được  tiêm thuốc  chụp  PET và PET/CT.

– Người bệnh được thăm khám, khai thác tiền sử bệnh, tình trạng thai nghén hay đang cho con bú, lập hồ sơ cho mỗi người bệnh.

– Kiểm tra đường huyết trước khi tiêm 18F-FDG (đường huyết phải thấp hơn 150mg/dl hoặc 8,0 mmol/l).

– Kiểm tra chức năng thận trước, nếu có chỉ định sử dụng thuốc cản quang.

– Lập đường truyền tĩnh mạch.

– Đối  với  trường  hợp  chẩn  đoán ung  bướu  cho  người  bệnh  uống  thuốc  giảm

nhu động ruột Hyoscine-N-Butylbromide 20 mg (Buscopan 20mg x 01 viên) trước khi tiêm thuốc phóng xạ, khi cần.

– Sau khi tiêm  18F-FDG,  người  bệnh  uống  nhiều  nước  (ít  nhất  1/2 lít  nước)

trước khi chụp hình.

– Người bệnh nằm nghỉ tại phòng theo dõi trước khi chụp hình 45-90 phút, hạn chế tối đa việc đi lại, nói chuyện vận động trước khi chụp hình.

– Người bệnh đi tiểu hết trước khi vào phòng chụp hình.

1.4.2. Tư thế người bệnh và chụp hình:

– Đưa người bệnh lên bàn ghi hình.

– Người bệnh được đặt nằm ngửa, thẳng.

– Tiến hành nhập thông tin người bệnh vào máy tính điều khiển.

– Chọn chương trình (Protocol) chụp (toàn thân, não, tim…)

– Tiến hành chụp CT trước.

– Tiến hành chụp PET sau.

1.4.3. Chụp PET/CT toàn thân:

– Chọn Protocol chụp PET/CT toàn thân.

– Người bệnh được đặt nằm ngửa thẳng, hai tay đưa lên khỏi đầu.

– Chụp CT từ đỉnh đầu đến 1/3 trên đùi.

– Chụp PET từ đỉnh đầu đến 1/3 trên đùi.

1.4.4. Chụp PET/CT vùng tổn thương:

– Chọn Protocol chụp PET/CT vùng tổn thương.

– Chụp CT vùng tổn thương.

– Chụp PET vùng tổn thương.

1.4.5. Chụp PET/CT não:

– Người bệnh được đặt nằm ngửa thẳng, hai tay để xuôi theo cơ thể.

– Chọn Protocol chụp PET/CT não.

– Chụp CT não.

– Chụp PET não.

1.4.6. Chụp PET/CT tim:

– Người bệnh được đặt nằm ngửa thẳng, hai tay đưa lên khỏi đầu.

– Chọn Protocol chụp PET/CT tim.

– Chụp CT tim (không tiêm thuốc cản quang).

– Chụp PET tim.

1.5. Hướng dẫn người bệnh sau khi chụp PET và PET/CT:

– Người bệnh sau khi chụp hình được theo dõi trong phòng riêng. Bác sỹ kiểm tra lại hình ảnh thu được, bảo đảm đã đạt yêu cầu mới cho người bệnh ra về.

– Hướng  dẫn  người bệnh  đi  tiểu sạch  vào bể  thải  trước  khi ra về  và tiếp  tục

uống nhiều nước và đi tiểu nhiều lần trong ngày.

– Người bệnh hạn chế tiếp xúc với mọi người xung quanh trong vòng 3 giờ, tránh tiếp xúc trong vòng 24 giờ với phụ nữ đang mang thai và trẻ em

1.6. Đánh giá kết quả:

– Hình ảnh thu được chuyển sang máy tính có phần mềm xử lý, phân tích hình ảnh PET/CT.

– Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân phân tích và nhận định kết quả. Hội chẩn thêm với Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh và Bác sỹ chuyên khoa liên quan khi cần thiết.

2. MỘT SÓ CHỈ ĐỊNH CHỤP PET/CT[1, 2]

2.1. Chỉ định chụp PET và PET/CT trong ung bướu nhằm mục đích:

– Chẩn đoán ung thư.

– Phân loại giai đoạn ung thư.

– Dự báo đáp ứng và đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị.

– Lập kế hoạch xạ trị.

– Theo dõi phát hiện tái phát, di căn ung thư.

2.2. Chỉ định chụp PET và PET/CT trong tim mạch nhằm mục đích

– Đánh giá sự sống còn của cơ tim.

– Đánh giá thiếu máu cơ tim.

2.3. Chỉ định chụp PET và PET/CT trong thần kinh nhằm mục đích:

– Đánh giá tình trạng sa sút trí tuệ: bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu v.v.

– Đánh giá các tình trạng rối loạn vận động: bệnh Parkinson, liệt trên nhân tiến triển, teo đa hệ thống, v.v. …

– Đánh giá trong bệnh rối loạn tâm thần.

– Thăm dò tưới máu não.

– Phát hiện tổn thương não gây động kinh.

– Chẩn đoán U não nguyên phát và di căn ung thư vào não.

2.4. Các chỉ định khác:

Chụp PET và PET/CT trong chẩn đoán sốt chưa rõ nguyên nhân; sàng lọc phát hiện sớm ung thư ở những đối tượng có nguy cơ cao v.v. …

3. CHÓNG CHỈ ĐỊNH[1, 2]

– Phụ nữ có thai.

– Phụ nữ đang cho con bú (nếu cần thiết phải chụp PET và/hoặc PET/CT thì ngưng cho con bú trong vòng 24 giờ).

– Người  bệnh  có  tiền  sử  dị  ứng  thuốc  cản  quang, suy  thận.  Trong những

trường hợp này chụp PET/CT không dùng thuốc cản quang.

4. BIẾN CHỨNG[1, 2]

Chụp PET và PET/CT hầu như không có biến chứng ngoại trừ phản ứng dị ứng với thuốc cản quang nếu có sử dụng phối hợp khi chụp CT.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Fanti S., Farsad M.,Mansi L. (2010), PET-CTBeyond FDG: A Quick Guide to Image Interpretation, Springer.

2. Kaufmann P. A.,Di Carli M. F. (2009), Hybrid SPECT/CT and PET/CT imaging: the next step in noninvasive cardiac imaging, Semin Nucl Med. 39(5), pp. 341-7.

3. Qui trình kỹ thuật Bệnh viện Bạch Mai – Hà Nội.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *