HẸP VAN HAI LÁ

HẸP VAN HAI LÁ

1. Định nghĩa:

Van hai lá là van tim nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Hẹp van hai lá khiến cho van hai lá của tim mở không đủ, khiến dòng chảy của máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái bị tắc nghẽn.

2.Chẩn đoán hẹp van hai lá:

2.1 Dấu hiệu và triệu chứng

• Triệu chứng cơ năng

– Mệt mỏi, nhất là khi gắng sức

– Khó thở khi gắng sức hoặc khi nằm.

– Phù chân hoặc mắt cá chân.

– Hồi hộp đánh trống ngực

– Thường bị nhiễm trùng đường hô hấp

– Ho nhiều, đôi khi ho ra đờm có lẫn tia máu Một số ít trường hợp có đau ngực hoặc khó chịu ở ngực.

• Triệu chứng thực thể

– Tim có tiếng thổi

– Ứ huyết ở phổi

– Loạn nhịp tim

– Tăng áp động mạch phổi

– Huyết khối

2.2. Xét nghiệm và chẩn đoán hẹp van hai lá

• Siêu âm tim giúp kiểm tra c ấu trúc và di động của van khi tim co bóp, đồng thời đo được hướng và tốc độ của dòng máu chảy qua tim.

• Điện tâm đồ (ECG) cho biết về nhịp tim và gián tiếp cho biết về kích thước tim.

• Máy monitor Holter ghi điện tâm đồ liên tục, thường trong 24 – 72h, để phát hiện những b ất thường nhịp tim đi kèm với hẹp van hai lá.

• Chụp X quang ngực kiểm tra kích thước và hình dạng tim và để xem liệu tâm nhĩ trái có giãn to hay không – một dấu hiệu của hẹp hai lá.

• Siêu âm tim qua thực quản giúp quan sát kỹ hơn tình trạng van tim.

• Thông tim cho biết chi tiết về tình trạng của tim và đo được áp lực trong buồng tim.

3. Chỉ định phẫu thuật hẹp van hai lá:

• Hẹp van hai lá khít.

• Hẹp van hai lá từ mức độ trung bình có triệu chứng cơ năng

• Hẹp van hai lá có biến chứng (thuyên tắc do huyết khối)

4. Điều trị

4.1 .Điều trị nội khoa hẹp van hai lá:

Điều trị nội: nhằm làm giảm triệu chứng, bao gồm thuốc lợi tiểu để giảm phù và ứ dịch , thuốc chống đông để ngăn ngừa huyết khối, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, kháng sinh dự phòng trước khi làm các thủ thuật nội khoa hoặc nha khoa để phòng ngừa viêm nội tâm mạc.

4.2 Điều trị ngoại khoa hẹp van hai lá:

• Nong van hai lá bằng bóng

• Phẫu thuật sửa van hai lá

• Phẫu thuật thay van hai lá

• Phẫu thuật van hai lá nội soi

5. Biến chứng thường gặp:

5.1. Trước phẫu thuật:

• Thuyên tắc do huyết khối

• Phù phổi cấp

5.2. Sau phẫu thuật

• Suy thất trái (thất trái nhỏ)

• Tăng áp phổi

• Các biến chứng chung của phẫu thuật tim.

6. Phòng bệnh hẹp van hai lá

Chủ yếu là phòng bệnh thấp tim . Điều trị viêm họng do liên cầu bằng kháng sinh. Tài liệu tham khảo

– Bệnh hẹp van hai lá (GS.Alain Carpentier)

– Điều trị hẹp van hai lá (PGS.TS.Phạm Nguyễn Vinh)

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *