PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TIÊM TRIAMCINOLONEACETONIDE VÀO DỊCH KÍNH

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TIÊM TRIAMCINOLONE

ACETONIDE VÀO DỊCH KÍNH

 

I. CHỈ ĐỊNH:

– Viêm màng bồ đào mãn tính không do nhiễm trùng có phù hòang điểm

– Phù hòang điểm do đái tháo đường

– Phù hòang điểm do tắc nhánh tĩnh mạch võng mạc

– Phù hòang điểm do tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc

– Phù hòang điểm dạng nang sau phẫu thuật thể thủy tinh

– Tân mạch hắc mạc

II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Viêm kết mạc

– Lóet giác mạc

– Nhiễm trùng mi mắt (chắp, lẹo…)

– Viêm tổ chức hốc mắt

– Nhãn áp cao

III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN:

1. Chuẩn bị:

– Bệnh nhân được nhỏ kháng sinh íluoroquinolone thế hệ thứ 4 (Vigamox) 6lần/ngày trong 1 – 2 ngày trước khi tiêm.

– Làm hồ sơ bệnh án ngọai trú theo mẫu của Bệnh viện Mắt (khám lâm sàng đầy đủ, đo thi lực, nhãn áp, có xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết OCT và/hoặc FFA).

– Được Bác sỹ Trưởng khoa hoặc bác sỹ Phó Trưởng khoa ký duyệt đồng ý cho thực hiện tiêm nội nhãn.

– Ký giấy cam kết đồng ý tiêm nội nhãn (mẫu có sẵn tại khoa Đáy mắt).

2. Địa điểm:

Bệnh nhân được tiêm tại phòng mổ khoa Đáy mắt

3. Thực hiện:

Quá trình tiêm được thực hiện dưới sinh hiển vi phẫu thuật:

– Sát trùng mi mắt, lông mi bằng dung dịch Povidone iodine 10%

– Sát trùng kết mạc cùng đồ bằng dung dịch Povidone iodine 5%

– Trải khăn lỗ vô trùng

– Đặt vành mi vô trùng

– Rửa sạch dung dịch Povidone iodine bằng nước vô khuẩn có pha Gentamicine

– Chọc tiền phòng bằng kim 30G

– Dùng tăm bông vô khuẩn kéo nhẹ kết mạc vị trí tiêm (phần tư thái dương dưới, cách rìa giác – củng mạc khỏang 3.5 – 4mm) để vết tiêm qua kết mạc không trùng vết tiêm qua củng mạc.

– Tiêm Triamcinolone 4mg/0,1 ml vào nội nhãn

– Dùng tăm bông vô khuẩn đè nhẹ lên vết tiêm khỏang 1 phút

– Kiểm tra nhãn áp bằng tay

– Soi kiểm tra đáy mắt bằng đèn soi hình đảo có tại phòng mổ

– Tra thuốc mỡ kháng sinh, băng mắt

4. Dặn dò bệnh nhân:

– Tháo băng sau khi tiêm 3 – 6 tiếng

– Giữ vệ sinh sạch sẽ vùng đầu – mặt – mắt

– Tiếp tục nhỏ thuốc kháng sinh 3 ngày

– Tái khám ngay lập tức khi có 1 hay nhiều triệu chứng bất thường như đỏ mắt, nhức mắt, mờ nhiều hơn…

– Tái khám sau 1 tuần tại phòng khám: đo thị lực, nhãn áp, soi đáy măt…

IV. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG:

– Xuất huyết kết mạc: theo dõi

– Tăng nhãn áp: điều trị hạ nhãn áp

– Xuất huyết nội nhãn: theo dõi và điều trị nội khoa, can thiệp phẫu thuật căt dịch kính nếu có chỉ định.

– Hội chứng giả mủ tiền phòng (pseudohypopyon)

– Đục thể thủy tinh: dùng thuốc nhỏ tại chỗ, phẫu thuật thay thể thủy tinh đặt kính nội nhãn khi có chỉ định.

– Bong võng mạc: hiếm xảy ra, phẫu thuật cắt dịch kính khi có chỉ định.

– Viêm mủ nội nhãn: hiếm xảy ra, cho bệnh nhân nhập viện, điều trị theo phác đồ.

Tài liệu tham khảo:

1. Abdhish R. Bhavsar, MD; Michael S. Ip, MD; and Adam R. Glassman, M.S. DRCRnet and SCORE Study Groups. The Risk of Endophthalmitis Following Intravitreal Triamcinolone Inịection in the DRCRnet and SCORE Clinical Trials. Am J Ophthalmol. 2007 September; 144 (3): 454 – 456.

2. Abdullah Ozkiri, MD; Kuddusi Erkilic, MD. Complications of intravitreal injection of Triamcinolone acetonide. Can J Ophthalmol – vol.40, No.1, 2005

3. Alireza Ramezani, MD; Morteza Entezari, MD; et all. Intravitreal Triamcinolone for Acute BRVO: a Randomized Clinical Trial. J Ophthalmic Vis Res 2011; 6 (2): 101 -108.

4. Bernd Kirchhof, David Wong. Therapeutic approaches to Macular oedema. Vitreo -retinal surgery volume 1, chapter 2, page 22- 24.

5. Diabetic Retinopathy Qinical Research Network. A Randomized Trial Comparing Intravitreal Triamcinolone Acetonide and Laser Photocoagulation for Diabetic Macular Edema. Version 4.0, Feb 24, 2005.

 

6. Hye Young Park, MD; Kayoung Yi, MD; Ha Kyoung Kim, MD. Intraocular Pressure Elevation after Intravitreal Triamcinolone Acetonide Injection. Korean J Ophthalmol Vol.19, No.2, 2005.

7. Yong Tao; Jost B. Jonas. Intravitreal Triamcinolone. Ophthalmologica 2011; 225: 1 -20.

 

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *