HÔN MÊ GAN

HÔN MÊ GAN

BS CKII Lê Kim Sang, BS Trần Minh Đông Khoa Nội Tiêu hóa

1. ĐỊNH NGHĨA HÔN MÊ GAN:

– Hôn mê gan hay bệnh não do gan được định nghĩa là sự bất thường về tâm thần kinh ở những bệnh nhân có bất thường về hoạt động của gan sau khi đã loại trừ các bệnh não đã biết khác.

– Biểu hiện đặc trưng:

+ Thay đổi nhân cách.

+ Sút kém về trí tuệ.

+ Sút giảm sự tỉnh táo.

– Điều kiện tiên quyết gây ra hôn mê gan là thông nối cửa chủ, gặp trong:

+ Xơ gan: Tăng áp lực cửa, thông nối bằng tuần hoàn bàng hệ.

+ Không có xơ gan: Phẫu thuật nối cửa chủ.

– Có 3 loại:

+ Type A: Trong suy gan cấp tính.

+ Type B: Trong chuyển dòng máu từ hệ cửa (Portal – systemic Bypass). Trường hợp này không có bệnh lý từ tế bào gan.

+ Type C: Trong xơ gan và tăng áp lực cửa, hoặc phẫu thuật nối cửa chủ.

2. CHẨN ĐOÁN HÔN MÊ GAN:

2.1. Lâm sàng:

a. Phân loại: Theo West Haven classification system.

Chia ra 5 giai đoạn:

♦ Giai đoạn 0:

+ Không thay đổi về nhân cách và hoạt động.

+ Thay đổi chủa rõ về trí nhớ, độ tập trung và trí thông minh.

♦ Giai đoạn 1:

+ Thay đổi về nhân cách: như tình trạng phởn phơ hoặc ủ rủ hoặc kích thích.

+ Thay đổi rõ về trí nhớ, độ tập trung và trí thông minh: lẫn lộn, đáp ứng y lệnh chậm chạp.

+ Xuất hiện run vẩy.

♦ Giai đoạn 2:

+ Thay đổi về nhân cách: Ngủ gà.

+ Thay đổi rõ hơn về trí nhớ, độ tập trung và trí thông minh: mất định hướng thời gian, chậm chạp.

+ Triệu chứng run vẩy rõ ràng.

♦ Giai đoạn 3:

+ Thay đổi vể nhân cách: Gọi tỉnh, ngủ lại ngay.

+ Thay đổi rõ ràng về trí nhớ, độ tập trung và trí thông minh: mất định hướng cả về thời gian và không gian. Không làm theo y lệnh.

♦ Giai đoạn 4: Hôn mê.

b. Dấu hiệu bệnh thúc đẩy:

– Mất nước, giảm thể tích tuần hoàn:

+ Xuất huyết tiêu hóa.

+ Tiêu chảy, ói mửa, lợi tiểu.

+ Hút dịch lượng lớn.

– Thuốc men:

+ Lợi tiểu mất nhiều kali.

+ Thuốc an thần.

+ Thuốc chống trầm cảm.

– Tăng sản xuất hoặc hấp thu amoniac, hoặc gia tăng đi vào trong não:

+ Chế độ ăn uống: Quá nhiều đạm, rượu.

+ Chảy máu đường tiêu hóa.

+ Nhiễm trùng.

+ Táo bón.

– Thông nối cửa chủ.

2.2. Cận lâm sàng:

a- Dấu hiệu về gan:

– Xét nghiệm thường qui.

– Hình ảnh gan.

– Bilan gan: SGOT (AST), SGPT (ALT), GGT, Bilirubin, Protide, A/G, Amoniac, Phosphatase kiềm.

b- Dấu hiệu bệnh thúc đẩy: tuỳ theo nghi ngờ yếu tố thúc đẩy gì.

2.3. Chẩn đoán xác định:

– Run vẩy.

– Thực hiện y lệnh không đầy đủ.

– Rối loạn giấc ngủ.

– NH3 tăng.

– Có bệnh gan biết được.

2.4. Chẩn đoán phân biệt:

– Các bệnh não do chuyển hóa: Đái tháo đường (hạ đường huyết, nhiễm ceton acide). Giảm oxy máu.

– Các bệnh não do ngộ độc: Thuốc, rượu.

– Các bệnh lý não do nhiễm trùng thần kinh, chấn thương, đột quỵ.

3. ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ GAN:

3.1. Giảm sản xuất và hấp thụ amoniac ở ruột:

– Dinh dưỡng: Tiết chế đạm khoảng lg/kg/ngày. Bổ sung acide amin phân nhánh: Morihepamin 200ml x 2 lần/ngày.

– Thuốc:

+ Lactulose (Duphalac 15ml): Ngày 1 hoặc 2 lần, lần 30ml. Mục đích cho bệnh nhân đi tiêu 2 – 4 lần mỗi ngày để thải NH3 từ ruột.

+ Kháng sinh: Flagyl hoặc Bactrim hoặc Neomycine.

❖ Flagyl 250mg: Uống 2 viên x 2 – 3 lần/ngày.

❖ Neomycine 250mg: Uống 1 viên x 2 – 4 lần/ngày.

❖ Bactrim 480mg: Thụt tháo mỗi 6 giờ. Sau mỗi lần thụt tháo, ta thụt giữ Bactrim như sau, 2 viên Bactrim 480mg pha tan trong 1000ml nước ấm, chia làm 4 lần (mỗi lần 250ml) thụt giữ.

3.2. Tăng thanh thải amoniac:

Có thể dùng L – arginine HCl (Arginine Veyron) dịch truyền hoặc L – aspartate (Hepa – Merz, hoặc Fastopa).

+ Arginine Veyron 500ml (400ml dịch có Arginine Veyron + 100ml dịch có glucose): 500ml x 2 – 3 lần/ngày.

+ Fastopa hoặc Hepa – Merz: 1 ống x 2 lần/ngày tiêm mạch.

3.3. Điều chỉnh các yếu tố thúc đẩy:

Tuỳ theo yếu tố thúc đẩy mà giải quyết thích hợp.

a. Mất nước, giảm thể tích tuần hoàn:

+ Xuất huyết tiêu hóa: Điều trị nguyên nhân chảy máu, nâng đỡ, truyền máu.

+ Tiêu chảy, ói mửa: Bù nước, điện giải. Theo dõi ion đồ.

+ Hút dịch lượng lớn: Bù nước, điện giải. Theo dõi ion đồ.

b. Thuốc men:

+ Lợi tiểu mất nhiều kali: Bù kali, ngừng lợi tiểu + Thuốc an thần: Ngừng thuốc an thần.

+ Thuốc chống trầm cảm: Ngừng thuốc trầm cảm.

c. Tăng sản xuất hoặc hấp thu amoniac, hoặc gia tăng đi vào trong não:

+ Chế độ ăn uống: Quá nhiều đạm, rượu, thì phải loại ra, thực hiện tiết chế.

+ Chảy máu đường tiêu hóa: Thụt tháo, thụt giữ, kháng sinh.

+ Nhiễm trùng: Kháng sinh phù hợp cho từng trường hợp.

+ Táo bón: Duphalac, thụt tháo.

d. Thông nối cửa chủ: Dùng biện pháp tăng thanh thải amoniac.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *