THỔI NGẠT

THỔI NGẠT

MỤC ĐÍCH:

Thổi một lượng khí thở ra của bác sĩ hay điều dưỡng vào phổi nạn nhân hay người bệnh bằng cách áp miệng vào miệng nạn nhân đang bị ngừng thở.

CHỈ ĐỊNH:

– Ngừng thở, ngừng tim đột ngột do: điện giật, ngạt nước, ngộ độc thuốc ngủ, thuốc phiện, …

– Sơ sinh bị ngạt do đẻ khó, ngạt thở do nước ối.

– Có lẽ trong môi trường bệnh viện thủ thuật này không thật sự cần thiết vì đã có sẵn dụng cụ đặt nội khí quản.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Nhiễm độc thuốc trừ sâu, hơi ngạt.

– Người bệnh nhiễm HIV.

– Các bệnh lây truyền qua đường hô hấp.

CHUẨN BỊ:

– Cán bộ chuyên khoa: bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên cấp cứu đã được đào tạo.

– Người bệnh nằm ngửa, ưỡn cổ, hàm dưới đẩy ra trước, gối kê vai nếu có. Nếu trên bãi biển đào một hố dưới đầu nạn nhân, cho nạn nhân ngửa cổ.

– Phương tiện: gạc để lau miệng, đàm nhớt.

– Nơi làm thủ thuật: tại nơi xảy ra tai nạn.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

– Để nạn nhân nằm nghiêng sang một bên, nhanh chóng móc họng lấy hết dị vật.

– Lau sạch miệng nạn nhân, để người bệnh ở tư thế nằm ưỡn cổ.

Hô hâp miệng – miệng:

1. Thầy thuốc quỳ chân, ngửa đầu lên hít một hơi dài rồi cuối xuống áp chặt vào miệng nạn nhân, một tay bịt hai lỗ mũi nạn nhân, một tay đẩy hàm dưói ra phía trước. Thổi hết hơi ra.

Đồng thời mắt ngước nhìn lồng ngực xem có phồng lên không.

Người lớn 12 – 14 lần/ phút.

Trẻ nhỏ, theo dõi lồng ngực để thổi cho vừa đủ lượng khí, không cần hít hơi dài và thổi hết hơi, thổi 25 – 30 lần/ phút.

2. Tiếp tục làm như thế cho đến khi có người đến ứng cứu. Kịp thời kết hợp bóp tim ngoài lồng ngực nếu có kèm ngưng tim.

THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN:

Theo dõi:

– Đồng tử co lại, mạch đập trở lại.

– Tình trạng ý thức: ngừng thổi ngạt khi người bệnh đã tỉnh và thở lại.

Xử lý:

– Chướng bụng do hơi vào dạ dày: đặt ống thông dạ dày.

– Tràn khí màng phổi ở trẻ nhỏ do thổi quá mạnh: dẫn lưu màng phổi.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *